Bảng giá đất TPHCM mới nhất áp dụng từ 01/01/2026 (Dự Kiến)

Cập nhật:

Cập nhật mới nhất Bảng giá đất TP.HCM năm 2026

TP.HCM đang chuẩn bị ban hành bảng giá đất mới áp dụng từ ngày 1/1/2026, theo Luật Đất đai 2024. Dự thảo bảng giá đất này được xây dựng dựa trên khảo sát thị trường, với tổng thể thấp hơn 20-30% so với đề xuất của đơn vị tư vấn, nhằm đảm bảo tính khả thi và phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội. HĐND TP.HCM sẽ họp chuyên đề vào ngày 26-27/12/2025 để xem xét thông qua.

Bảng giá đất năm 2026 chia TP.HCM thành ba khu vực chính sau sáp nhập: Khu vực 1 (TP.HCM cũ), Khu vực 2 (Bình Dương cũ) và Khu vực 3 (Bà Rịa – Vũng Tàu cũ). Giá đất cao nhất vẫn giữ nguyên mức 687,2 triệu đồng/m² tại các tuyến đường trung tâm như Đồng Khởi, Lê Lợi và Nguyễn Huệ, dù giá khảo sát thị trường cao hơn (khoảng 954,3 triệu đồng/m²). Lý do giữ nguyên là để tránh biến động lớn, tập trung điều chỉnh ở các khu vực ngoại vi và mới sáp nhập.

Bảng Giá đất Tphcm Mới Nhất áp Dụng Từ 01/01/2026 (dự Kiến)
Bảng Giá đất Tphcm Mới Nhất áp Dụng Từ 01/01/2026 (dự Kiến)

Toàn bộ 3 file bảng giá đất TPHCM 2026 (dự kiến) tại địa bàn TPHCM cũ

  • Bảng giá đất 2026 TPHCM khu vực 1 (dự kiến):  Tải về
  • Bảng giá đất 2026 TPHCM khu vực 2 (dự kiến):  Tải về
  • Bảng giá đất 2026 TPHCM khu vực 3 (dự kiến):  Tải về

Giá đất cao nhất và các tuyến đường trung tâm

Theo dự thảo, giá đất tại các tuyến đường đắt đỏ nhất TP.HCM chủ yếu giữ nguyên hoặc điều chỉnh nhẹ. Dưới đây là bảng so sánh giá đất theo Quyết định 79/2024 (hiện hành) và dự thảo năm 2026 cho một số tuyến chính:

Tên đường Giá cũ (QĐ 79/2024) – triệu đồng/m² Giá khảo sát – triệu đồng/m² Giá đề xuất 2026 – triệu đồng/m²
Đồng Khởi 687,2 954,3 687,2
Lê Lợi 687,2 954,3 687,2
Nguyễn Huệ 687,2 954,3 687,2
Công Trường Lam Sơn 491,7 682,8 491,7
Công trường Mê Linh 450,8 738,1 450,8
Huỳnh Thúc Kháng 430,4 688,6 430,4
Hàm Nghi 429,3 654,7 429,3
Lê Duẩn 466,7 764,1 466,7
Mạc Thị Bưởi 409,9 783,4 470
Ngô Đức Kế 409 622,1 409
Hai Bà Trưng 450,8 741,2 450,8
Lý Tự Trọng 429,3 606,5 429,3
Đông Du 409,9 752,9 451,7
Lê Lai 409,9 750,2 450,1
Thủ Khoa Huân 409,9 750,2 450,1
Nguyễn Siêu 215,2 490,2 294,1
Chu Mạnh Trinh 245,9 544,2 326,5
Thi Sách 266,4 542 325,2
Nguyễn Du 307,4 625,4 375,2
Phạm Hồng Thái 389,3 738,8 443,3
Thùy Vân 78 229,6 149,48
Quang Trung 58,526 243,85 146,31

Mức tăng giá đất ở khu vực mới sáp nhập

Dự thảo tập trung điều chỉnh mạnh ở khu vực mới sáp nhập để phù hợp với giá thị trường và khuyến khích đầu tư:

  • Khu vực 1 (TP.HCM cũ): Hệ số tăng cao nhất 1,56 lần. Ví dụ: Đường Cao Bá Quát, Chu Mạnh Trinh tăng 32-36%; Huỳnh Khương Ninh, Hoàng Sa tăng 30-40%. Xã vùng ven như Bình Chánh, Hóc Môn hầu như không đổi.
  • Khu vực 2 (Bình Dương cũ): Hệ số tăng cao nhất 8,1 lần so với Quyết định 63/2024. Giá cao nhất hơn 89 triệu đồng/m² tại Yersin, Bạch Đằng. Tăng 50-70% ở các phường Đông Hòa, Dĩ An, Thủ Dầu Một (ví dụ: Nguyễn An Ninh tăng 58-60%, Phan Đình Giót tăng 71%).
  • Khu vực 3 (Bà Rịa – Vũng Tàu cũ): Hệ số tăng cao nhất 3,78 lần so với Quyết định 26/2024. Giá cao nhất 149,3 triệu đồng/m² tại Thùy Vân. Tăng 10-20% ở huyện Cần Giờ (ví dụ: Cầu Đò Đồng Hòa đến Duyên Hải tăng 20,3%; Rừng Sác tăng 11,7%).

Đất đặc thù như sân golf, bãi logistics áp dụng 50-70% giá đất thương mại hoặc 30-50% giá sản xuất kinh doanh. Bảng giá này được kỳ vọng sẽ thúc đẩy thị trường bất động sản, nhưng có thể ảnh hưởng đến chi phí đền bù giải phóng mặt bằng và thuế đất.

Xem toàn bộ Bảng giá đất TPHCM 2026 (dự kiến) tại đây

Triển vọng và những điều cần lưu ý

Dự thảo bảng giá đất 2026 nhằm tiếp cận 60% giá thị trường, nhưng vẫn giữ ổn định ở trung tâm để tránh sốc. Sau khi HĐND thông qua, bảng giá chính thức sẽ được công bố. Người dân và doanh nghiệp nên theo dõi cập nhật từ Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM để nắm bắt chi tiết.

Đáng xem: 5/5 - (1 bình chọn)

Bài viết liên quan